Hạch toán khi nhận dữ liệu từ vận hành khách sạn

1. Bảng quy ước tài khoản (COA)

Nội dungMã tài khoản (COA)
Tiền mặt111
Tiền ngân hàng112
Tiền đang chuyển113
GL131101
AR131102
Card (VISA, Mastercard)131103
Deposit131104

Quy ước trình bày: TK = tài khoản. Các cột Nợ và Có thể hiện hai bên của từng bút toán.

2. Ghi nhận doanh thu và thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

2.1. Khi phát sinh doanh thu

Bút toánNợCóDiễn giải
Ghi nhận doanh thu131101511xxxx: Tiểu khoản doanh thu dịch vụ và doanh thu phí phục vụ.
Ghi nhận thuế131101333xxxx: Tiểu khoản thuế GTGT, thuế TTĐB.

2.2. Khi khách thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

NợCóDiễn giải
111 hoặc 113 hoặc 112131101Tăng TK tiền, giảm TK công nợ GL.

3. Đặt cọc và sử dụng tiền đặt cọc

3.1. Khi khách đặt cọc trước bằng chuyển khoản

NợCóDiễn giải
112131104Tăng TK tiền, giảm TK công nợ Deposit.

3.2. Khi dùng tiền đặt cọc sang thanh toán

NợCóDiễn giải
131104131101Giảm TK công nợ Deposit, giảm TK công nợ GL.

4. Thanh toán qua thẻ (VISA, Mastercard)

4.1. Khi khách thanh toán qua thẻ

Các bút toán được trình bày theo thứ tự trong tài liệu gốc:

Thứ tựNợCóDiễn giải
1131103131101Tăng TK công nợ Thẻ, giảm TK công nợ GL.
2131102131103Tăng TK công nợ AR, giảm TK công nợ Thẻ.

4.2. Khi kế toán nhận được tiền từ hệ thống ngân hàng

NợCóDiễn giải
112131102Tăng TK tiền, giảm TK công nợ AR.

5. Thanh toán City Ledger

5.1. Khi khách thanh toán City Ledger

NợCóDiễn giải
131102131101Tăng TK công nợ AR, giảm TK công nợ GL.

5.2. Khi kế toán thu tiền City Ledger

NợCóDiễn giải
111 hoặc 113 hoặc 112131102Tăng TK tiền, giảm TK công nợ AR.