Control nhập liệu cơ bản
Phạm vi áp dụng
✅ Bravo 8 · ✅ Bravo 10
Nhóm control nhập liệu và hiển thị thường dùng nhất. Tất cả đều hỗ trợ các thẻ chung → Bắt đầu với Controls.
BravoKeyInputBox
Nhập liệu các ký tự (ngoại trừ các ký tự đặc biệt).
<Ten_Control>
<ClassName>BravoKeyInputBox</ClassName>
<DataMember>Ten_truong</DataMember>
<Row>0</Row>
<Column>1</Column>
</Ten_Control>Important
- Danh sách các ký tự đặc biệt được khai báo trong tham số hệ thống
M_InvalidCharacters- Với các ô kiểu
NVarchar, chương trình không hỗ trợ gõ ký tự Unicode. DùngbRestrictedUnicode = Trueđể hỗ trợ người dùng gõ ký tự Unicode (kiểu gõ tiếng Việt nhưDD,AW,AJ…)
BravoTextBox
Nhập liệu kiểu chuỗi ký tự.
| Thẻ | Nội dung |
|---|---|
autoCorrectOptions | Có tự động viết hoa chữ cái đầu hay không: • None-0 — không tự động viết hoa• CapitalizeFirstLetter — (mặc định) viết hoa chữ cái đầu• CapitalizeTitle — viết hoa chữ cái đầu của tất cả các chữ |
CharacterCasing | Chuyển đổi hiển thị hoa/thường: • Normal-0 — (mặc định) dạng viết thường• Upper — tự động viết hoa hết• Lower — không viết hoa bất cứ ký tự nào |
CharCategory | Lọc các ký tự gõ vào (chỉ lọc gõ bàn phím, không lọc được khi paste): • Number — chỉ nhận số• Letter — chỉ nhận văn bản• UpperCase — chỉ nhận chữ viết hoa (gồm cả số) |
Multiline | Cho phép nhiều dòng |
Hành vi tự động
Với control kiểu này, chương trình tự động cắt các ký tự trắng ở 2 đầu chuỗi. Đồng thời ký tự đầu tiên của control hoặc ký tự đầu tiên sau dấu chấm sẽ được tự động viết hoa.
Muốn tắt →
<autoCorrectOptions>None</autoCorrectOptions>
EmptyAsNullluôn =TrueXem cảnh báo tại Bắt đầu với Controls — binding với
BravoTextBoxmà không kiểm traISNULL()có thể sai kết quả.
BravoNumericInputBox
Nhập kiểu số.
- Dữ liệu luôn căn phải
- Định dạng hiển thị mặc định là
N2, có thể khai báo linh độngN3,N0,P0… - Khác bản B7: không hiển thị mũi tên lên xuống để thêm/bớt 1 đơn vị
BravoQuantityInputBox
Nhập liệu kiểu số lượng.
- Dữ liệu luôn căn phải
- Định dạng hiển thị luôn ăn theo biến hệ thống
M_DefaultQuantityFormat - Khác bản B7: không hiển thị mũi tên lên xuống
BravoDateInputBox
Nhập liệu kiểu Date.
- Ngoài nhập theo định dạng Date, người dùng có thể chọn từ thanh lịch cuộn
- Định dạng hiển thị theo biến hệ thống
M_DefaultDateFormatnếu không có thẻ chỉ định kiểu định dạng
BravoCheckBox
Hiển thị và nhập liệu kiểu check box.
Hai trường hợp khai báo
Vị trí Cách khai báo Control độc lập Bắt buộc khai báo <ClassName>BravoCheckBox</ClassName>Cột ở Grid Chỉ cần <Style>DataType:System.Boolean;ImageAlign:CenterCenter;</Style>
Nếu cho phép nhập liệu thì kết hợp thêm thẻ<Editor>
| Thẻ | Nội dung |
|---|---|
CheckAlign | Vị trí xuất hiện của dòng nội dung trong thẻ Text |
BravoOptionBox
Hiển thị và nhập liệu tương tự BravoCheckBox nhưng hình hiển thị là nút hình tròn (radio).
BravoLabel
Hiển thị caption dạng text.
- Control dạng này không có khai báo DataMember
- Là ClassName mặc định → có thể bỏ qua nếu chỉ hiển thị caption thông thường
- Khi có định dạng, biểu thức… thì vẫn cần khai báo
ClassName
<lblAttention2>
<ClassName>BravoLabel</ClassName>
<Text Expr="True">
<Vietnamese>{=FISCALYEAR()}</Vietnamese>
<English>{=FISCALYEAR()}</English>
</Text>
<Column>3</Column>
<Style>Font:,,style=Bold;ForeColor:Blue;</Style>
</lblAttention2>Nhúng biểu thức
Cần chỉ định attribute
Expr="True"cho thẻ Text.
BravoDataLabel
Hiển thị vừa caption dạng text vừa giá trị của DataMember.
<lblTotalOriginalAmount3>
<ClassName>BravoDataLabel</ClassName>
<TextFormat>VAT ({0:P0})</TextFormat>
<DataMember>TaxRate</DataMember>
<Row>1</Row>
<Column>11</Column>
</lblTotalOriginalAmount3>Diễn giải: Caption ô Tổng tiền thuế ở Summary hiển thị cả Text và giá trị của ô TaxRate.
- Khi
TaxRatetrắng /null/0→ hiển thịVAT(0%) - Hiển thị theo giá trị
TaxRatekhi người dùng nhập liệu
| Thẻ | Nội dung |
|---|---|
TextFormat | Chuỗi định dạng, {0} là giá trị của DataMember |
BravoLinkLabel
Tương tự BravoLabel, chỉ khác Caption hiển thị dạng đường link (chữ màu xanh, gạch chân).
Từ V4.1.1.0
Grid cho phép hiển thị và click link tại một cột với khai báo
Editorcho cột làBravoLinkLabelhoặc khai báoFormat:link;trong thẻ Style (tương tự BravoButton vớibIsLink=True).Khi dùng cell type
Format:link;thì người dùng vẫn có thể sửa đổi giá trị link ở dạng text.
BravoRichTextBox
Nhập liệu kiểu text có hỗ trợ định dạng ký tự và đoạn văn.
- Có thể xuống dòng khi nhập liệu, hoặc định dạng văn bản bằng cách bôi đen và chọn tính năng định dạng
- Khác BravoTextBox: ký tự đầu tiên không được tự động viết hoa, không tự động cắt khoảng trắng ở đầu và cuối
BravoBarCodeBox
Hiển thị dữ liệu mã vạch (Barcode). Tương tự BravoBarCodeInputBox.
BravoBarCodeInputBox
Hiển thị và nhập liệu kiểu mã vạch.
<txtItemInfo>
<ClassName>BravoBarCodeInputBox</ClassName>
<DataMember>ItemInfo</DataMember>
<Column>0</Column>
<Row />
<Style>Font:"Arial Black",20pt,style=Bold;</Style>
<bAllowUsingEnterAsTabKey>False</bAllowUsingEnterAsTabKey>
<bAlwaysOpenDropdown>False</bAlwaysOpenDropdown>
<ReadOnly>False</ReadOnly>
</txtItemInfo>(Ví dụ từ Editor màn hình Cập nhật phiếu bán lẻ — ô để “tít” mã vạch ở đầu phiếu.)
BravoCodeInputBox
Cho phép người dùng nhập văn bản đa dạng trên 1 ô nhập liệu.
Ứng dụng
Control nhập mã vạch ở màn hình hóa đơn bán lẻ.
| Thẻ | Nội dung |
|---|---|
<selectedMembers><ValueTiming> | Khi đọc mã vạch, thời gian từ lúc bắt đầu nhận giá trị cho tới lúc kết thúc với phím Enter sẽ được tính và cập nhật vào các cột khai báo |
Phản hồi trực quan
Khi nhận focus và giá trị trống thì control sẽ có màu nền khác để người dùng dễ nhận biết khi quét mã vạch.
Liên quan
Bắt đầu với Controls · BravoLookupBox · Style · Grid - Tổng quan · Text